Hiện nay, công nghệ thực tế ảo đã được ứng dụng nhiều trong các lĩnh vực. Vậy bạn đã thực sự hiểu về công nghệ này, liệu bạn có thể hiểu được công nghệ VR là gì? Hãy đọc bài viết sau để có cái nhìn tổng quát về công nghệ này và những ứng dụng của công nghệ này trong xã hội hiện tại và tương lai.

1. Công nghệ VR là gì?

VR là gì? Đây là viết tắt của từ virtual reality có nghĩa là thực tế ảo đây là thuật ngữ miêu tả một môi trường được mô phỏng bằng máy tính. Đa phần các môi trường thực tế ảo chủ yếu là các hình ảnh hiển thị trên màn hình máy tính hay thông qua các kính nhìn ba chiều, tuy nhiên một vài mô phỏng cũng có thêm các loại giác quan khác khác như là âm thanh hay xúc giác.

Thực tế ảo VR là một hệ thống giao diện cấp cao giữa người sử dụng và hệ thống máy tính. Hệ thống này có thể mô phỏng các sự vật và hiện tượng theo thời gian thực hiện tại và có thể tương tác với người sử dụng qua các kênh cảm giác khác nhau. Thời gian thực có nghĩa là máy tính có khả năng nhận biết được ngay tín hiệu vào của người sử dụng và thay đổi ngay lập tức tại thế giới ảo. Người sử dụng nhìn thấy mọi sự vật thay đổi ngay trên màn hình ngay theo ý muốn của họ và bị thu hút bởi những sự mô phỏng này.

Kính VR là gì? Liệu sản phẩm này có được ứng dụng nhiều trong cuộc sống (Nguồn: blogin3d.com)

2. Các thành phần của một hệ thống VR

Một hệ thống VR tổng quát bao gồm 5 thành phần sau: phần mềm (SW), phần cứng (HW), mạng liên kết, người dùng và các ứng dụng. Trong đó có 3 thành phần chính và quan trọng nhất của một hệ thống thực tế ảo đó là phần mềm, phần cứng và các ứng dụng.

2.1 Phần mềm

Phần mềm được mệnh danh là linh hồn của một hệ thống VR cũng như đối với bất cứ một hệ thống máy tính hiện đại nào hiện nay. Về mặt nguyên tắc có thể dùng bất cứ ngôn ngữ lập trình nào hiện nay hay phần mềm đồ họa nào để mô hình hóa và mô phỏng các đối tượng của thực tế ảo. Phần mềm của bất kỳ VR nào cũng phải đảm bảo được 2 công dụng đó chính. Tạo được hình vào Mô phỏng. Các đối tượng của thực tế ảo được mô hình hóa nhờ chính phần mềm này hay chuyển sang từ các mô hình 3D. Sau đó phần mềm VR phải có được khả năng mô phỏng được động học, động lực học, và mô phỏng các ứng xử của đối tượng.

2.2 Phần cứng

Phần cứng của một hệ thống thực tế ảo bao gồm 3 thành phần là : máy tính, các thiết bị đầu vào và các thiết bị đầu ra.

Các thiết bị đầu vào (Input devices) bao gồm những thiết bị đầu ra có khả năng kích thích các giác quan của người sử dụng để tạo nên cảm giác về sự hiện hữu của người dùng trong thế giới ảo. Chẳng hạn như màn hình đội đầu HMD, chuột, các tai nghe âm thanh có chức năng nổi, và những thiết bị đầu vào có khả năng ghi nhận được nơi người sử dụng đang nhìn vào hoặc hướng đang chỉ tới, như thiết bị theo dõi được gắn trên đầu ngón tay (head-trackers), găng tay hữu tuyến (wire-gloves).

Các thiết bị đầu ra (Output devices) bao gồm hiển thị đồ họa (như màn hình, HDM) để có thể nhìn được đối tượng 3D. Thiết bị âm thanh để nghe được âm những thanh vòm. Bộ phản hồi cảm giác để tạo xúc giác khi sờ vào đối tượng, nắm đối tượng. Bộ phản hồi xung lực để có thể tạo lực tác động như khi đạp xe, đi đường xóc.

3. Đặc tính cơ bản của một hệ thống VR

Sau khi đã biết được công nghệ VR là gì? Vậy những đặc tính cơ bản của VR chính xác là gì? Đặc tính cơ bản của hệ thống VR chính là tính tương tác, các đồ họa ba chiều thời gian thực và cảm giác đắm chìm được xem.

Tương tác thời gian thực hay còn gọi là real-time interactivity là máy tính có khả năng nhận biết được tín hiệu vào của người sử dụng và thay đổi ngay lập tức tại thế giới ảo. Người sử dụng có thể nhìn thấy sự vật thay đổi trên màn hình ngay theo ý muốn của họ và bị thu hút bởi những mô phỏng này.

Cảm giác đắm chìm hay còn gọi là immersion được hiểu là một hiệu ứng tạo khả năng tập trung vào sự chú ý cao nhất một cách có chọn lọc vào chính những thông tin từ người sử dụng hệ thống thực tế ảo hiện tại. Người sử dụng sẽ cảm thấy mình là một phần của thế giới ảo đó và hòa lẫn vào thế giới đó. Thực tế ảo còn có thể cho cảm giác này thật hơn nhiều nữa nhờ vào tác động lên các kênh cảm giác khác.

Tính tương tác trong đặc tính này có hai khía cạnh là sự du hành của người dùng bên trong thế giới và động lực học của môi trường tác động lại. Sự du hành của người dùng là khả năng của người dùng để di chuyển khắp nơi một cách độc lập, cứ như là đang ở bên trong một môi trường thật sự. Một khía cạnh khác của sự du hành đó là sự định vị điểm nhìn của người dùng. Sự kiểm soát điểm nhìn là việc người sử dụng tự theo dõi chính họ từ một khoảng cách, việc quan sát cảnh tượng thông qua đôi mắt của một con người khác. Động lực học của môi trường là một trong những quy tắc về cách thức mà người, vật và mọi thứ tương tác với nhau trong một trật tự để trao đổi năng lượng hoặc thông tin với nhau.

Công nghệ VR mang đến cho người dùng cảm giác đắm chìm(Nguồn: trainghiemso.vn )

4. Thực tế tăng cường (AR) là gì?

Bạn đã nắm được khái niệm về kính thực tế ảo là gì, vậy còn khái niệm thực tế tăng cườngnghĩa là gì ? Đó là việc tập trung vào việc kết hợp giữa thế giới thật với những thông tin ảo, không phải tách bạn ra riêng ra một không gian như VR. AR cũng sẽ cho phép bạn tương tác với nội dung ảo ngay trong đời thật, có thể là chạm vào, có thể phủ một lớp hình ảnh lên trên.

5. Ứng dụng AR và VR để làm gì?

Bước tiếp theo hãy cùng tìm hiểu về ứng dụng tuyệt vời của công nghệ thực tế ảo dành riêng cho các tín đồ của kính thực tế ảo. Với VR do bản chất của thực tế ảo là sẽ đem đến cho bạn đến một thế giới khác, một vị trí khác hoàn toàn nên phù hợp để chơi game, xem phim và những nội dung giải trí nói chung. Người ta cũng có thể làm VR cho những dự án nhà đất và xây dựng, kết nối con người trong mạng xã hội, đi xem phim ảo, coi video 360 độ.

Còn công nghệ AR lại nhắm tới việc tăng cường những trải nghiệm ngoài đời của người dùng thông qua thông tin ảo. Ứng dụng HoloLens có thể lấy một chiếc xe hơi ngoài đời rồi phủ lên những màu sơn khác nhau để khách hàng có thể trải nghiệm. Một chiếc gương thông minh có thể cho người dùng thấy mình trong đó và thử được nhiều bộ quần áo trước khi quyết định sẽ mua sắm cái nào. AR cũng còn ứng dụng để làm game, ví dụ như trò chơi đình đám Pokemon Go.

Công nghệ AR được ứng dụng trong ngành sáng tạo game (Nguồn: techrum.vn)

6. AR và VR, cái nào đang phát triển mạnh hơn?

Sau khi đã tìm hiểu kính VR là gì và những đặc điểm của công nghệ AR và VR thì công nghệ nào đang được phát triển mạnh hơn trong hiện tại. Tính đến thời điểm hiện tại thì công nghệ AR đang được sử dụng phổ biến hơn so với VR, nhất là sau khoảng thời gian bùng nổ của game Pokemon Go. AR có thể xài ngay chiếc điện thoại của bạn nên vì thế hiện tại hầu hết điện thoại đều được trang bị camera cũng như nhiều cảm biến đủ mạnh khác nhau để có thể nhận biết về thế giới bên ngoài của bạn.

Trong khi đó, VR do đòi hỏi phải có phần cứng chuyên dụng nên chưa được phát triển mạnh như AR. Ít nhất bạn sẽ cần mua một chiếc kính thực tế ảo chất lượng tốt mới có thể sử dụng được công nghệ VR, dù giá rẻ hay mắc thì vẫn phải đi mua. Để trải nghiệm tốt hơn, bạn sẽ cần thêm một dạng tay cầm nào đó, có thể là tay cầm chơi game hay những thiết bị được phát triển riêng.

Thông qua bài viết bạn đã có những kiến thức cơ bản về VR là gì và những ứng dụng trong cuộc sống hằng ngày. Nhờ những công nghệ này mà hiện tại trên thị trường đã có rất nhiều sản phẩm ứng dụng AR và VR. Truy cập để tìm hiểu và trải nghiệm sản phẩm điện tử kỹ thuật số chính hãng hiện đại hứa hẹn mang đến cho khách hàng nhiều điều thú vị mới trong cuộc sống ngày nay.